Tin tức

Bảng so sánh phân hạng giấy phép lái xe hiện hành và từ năm 2025

Giấy phép lái xe hiện hành được phân thành 13 hạng, giấy phép lái xe từ năm 2025 được phân thành 15 hạng.

* Chia sẻ:

Từ năm 2025, ô tô có màu biển số khác thông tin trên giấy đăng ký xe sẽ bị từ chối kiểm định, ước tính của Hiệp hội Vận tải ô tô VN có khoảng 1 triệu xe nằm trong diện này.
Bảng so sánh phân hạng giấy phép lái xe hiện hành và từ năm 2025 (Hình từ internet)

Bảng so sánh phân hạng giấy phép lái xe hiện hành và từ năm 2025

Phân hạng giấy phép lái xe hiện hành
(Luật Giao thông đường bộ 2008, Thông tư 12/2017/TT-BGTVT)
Phân hạng giấy phép lái xe từ năm 2025
(Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
Mô tô (Xe máy)– Hạng A1 cấp cho:
+ Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
+ Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
– Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
– Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
– Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
– Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh  trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
– Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
– Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.
– Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.
Ô tô– Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
+ Ô tô dùng cho người khuyết tật.
– Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
– Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
– Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
– Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
– Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
Lưu ý: Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.
– Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
+ Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.
+ Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.
+ Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.
+ Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
– Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
– Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
– Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
– Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.
– Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.
– Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.
– Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.
– Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
– Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
– Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
– Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
– Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
– Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Tin, ảnh: Internet

Dạy Lái Hùng Linh: Học lái xe trọn gói thật – Trọn gói đến tận lúc cầm bằng trên tay

🎓 Học phí trọn gói – minh bạch, không phát sinh:
B (Số tự động): 17.500.000 VNĐ (đã bao gồm 710km thực hành)
B (Số sàn): 18.000.000 VNĐ (đã bao gồm 810km thực hành)
C1: 22.000.000 VNĐ (đã bao gồm 825km thực hành)
Mức giá trên đã bao gồm đầy đủ:
✔️ Phí khám sức khỏe
✔️ Lệ phí khai giảng
✔️ Phí chạy DAT đường trường
✔️ Phí học cabin điện tử
✔️ Phí thi kết thúc môn
✔️ Phí tập xe CHÍP trước thi
✔️ Lệ phí thi sát hạch và cấp bằng
✔️ Miễn phí xe đưa đón trong các kỳ thi

🔒 Cam kết từ Hùng Linh:
✅ PHÁT SINH 1 NGHÌN ĐỀN GẤP 10 LẦN TIỀN.
✅ Học trải nghiệm hoàn toàn MIỄN_PHÍ trước khi quyết định nộp hồ sơ
✅ KHÔNG phí quản lí hồ sơ
✅ KHÔNG phí tư vấn
✅ KHÔNG giới hạn buổi học
✅ Trực tiếp nhận hồ sơ, trực tiếp giảng dạy, KHÔNG qua bất kỳ khâu trung gian nào
✅ Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, nhiệt tình nhẹ nhàng, KHÔNG bao giờ cáu gắt
✅ TUYỆT_ĐỐI KHÔNG ăn uống, KHÔNG bồi dưỡng giáo viên sau các buổi học
✅ Xe thực hành đời mới – trải nghiệm thực tế
✅ KHÔNG phát sinh thêm 1 nghìn đến tận lúc cầm bằng

📞 HOTLINE tư vấn: 0971.29.29.29
Dạy Lái Hùng Linh – Chúc bạn bình an trên mọi nẻo đường.

Các bạn có thể tham khảo thêm về các chương trình học lái của Hùng Linh tại đây: https://daylaihunglinh.com/khoa-hoc/

Dạy Lái Hùng Linh – Hơn 20 năm kinh nghiệm dạy lái uy tín!
Giáo viên tận tâm, xe tập hiện đại, lịch học linh hoạt. Cam kết không phát sinh 1 nghìn chi phí từ lúc nộp hồ sơ đến lúc cầm bằng trên tay.

Các khoá học lái xe

B1 – Bằng lái xe ô tô số tự động
B2 – Bằng lái xe ô tô số sàn
C1 – Bằng lái xe tải
Nâng hạng D2, D, CE

Liên hệ

54 Lê Văn Lương, Hà Nội
0971292929
Dạy Lái Hùng Linh
daylaihunglinhh@gmail.com

Đăng ký ngay

Đăng ký học lái ngay hôm nay để nhận ưu đãi của chúng tôi
Last Name
Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúng tôi sẽ liên hệ sớm nhất có thể. Trân trọng.
Đã có lỗi, vui lòng kiểm tra lại trước khi gửi yêu cầu
Gọi ngay
Gọi ngay
Lên đầu trang